User Tools

Site Tools


0043-shim-chang-min-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

0043-shim-chang-min-la-gi [2018/11/07 17:11] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​p><​b>​Shim Changmin</​b>​ (sinh ngày 18 tháng 2 năm 1988)<​sup id="​cite_ref-1"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ được biết đến với nghệ danh <​b>​Max Changmin</​b>​ là nam ca sĩ Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nam TVXQ. Anh ra mắt cùng nhóm TVXQ năm 2003 với ca khúc "​Hug",​ trong buổi biểu diễn đặc biệt của BoA và Britney Spears.<​sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup></​p>​
  
 +
 +
 +<​p>​Changmin sinh ra và lớn lên tại Seoul, Hàn Quốc trong gia đình theo đạo Phật có cha mẹ đều là giáo viên và hai em gái, Shim Jiyeon và Shim Sooyeon.
 +</​p><​p>​Năm 14 tuổi, anh được nhân viên của công ty S.M. Entertainment phát hiện khi Changmin đang vừa chơi cầu lông vừa hát trong lớp tập thể hình. Người nhân viên nhận thấy giọng hát có tiềm năng nên đã gợi ý Changmin nên đi thử giọng nhưng anh không thích làm ca sĩ. Tuy nhiên mẹ của Changmin lại rất yêu thích và muốn có cơ hội để gặp nữ ca sĩ BoA<sup id="​cite_ref-3"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ nên yêu cầu Changmin dù thế nào cũng phải tham gia. Ba ngày sau khi thi, công ty S.M. đã gọi Changmin đến thử giọng lần hai và anh đã thành công. Tại thời điểm đó, Changmin đi thử giọng mà không cho cha biết.<​sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup></​p><​p>​Sau khi đạt giải <i>Ca sĩ và nghệ sĩ xuất sắc nhất</​i>​ tại cuộc thi tuyển chọn Thanh thiếu niên thường niên lần thứ sáu của S.M, Changmin đã ký hợp đồng với công ty.<sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup></​p><​p>​Changmin sử dụng thành thạo tiếng Nhật và tốt nghiệp trường trung học Gaepo năm 2006. Anh ghi danh vào Đại học Kyung Hee năm 2009<sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ chuyên ngành Âm nhạc hậu hiện đại. Năm 2011, anh theo học văn bằng 2 ngành Phim và Kịch nghệ tại Đại học Konkuk. Changmin học văn bằng thạc sĩ của Đại học Inha.
 +</​p><​p>​Changmin cũng có niềm say mê với nhiếp ảnh và là học trò của nhiếp ảnh gia Kim Young-joon.
 +</p>
 +
 +<​dl><​dd/></​dl><​h3><​span id="​C.C3.A1_nh.C3.A2n"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Cá_nhân">​Cá nhân</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Bên cạnh hoạt động cùng DBSK, Changmin cũng tham gia một số dự án riêng lẻ khác. Năm 2007, anh viết lời cho ca khúc "​Evergreen",​ soạn nhạc bởi một thành viên khác của DBSK là Micky Yoochun, nằm trong album <​i>​2007 Winter SMTown - Only Love</​i>​ của SMTown.<​sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup><​sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup></​p><​p>​Năm 2008, anh viết lời tiếng Hàn cho ca khúc "Love In The Ice" trong album tiếng Hàn thứ tư của nhóm, <​i>​Mirotic</​i>​.<​sup id="​cite_ref-9"​ class="​reference">​[9]</​sup></​p><​p>​Cùng năm đó, Changmin cũng thể hiện ca khúc "Wild Soul" cho đĩa đơn tiếng Nhật thứ 17 của DBSK trong dự án <​i>​Trick</​i>,​ Two Hearts/Wild Soul.<​sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​[10]</​sup>​. Hè năm 2009, Changmin viết lời cho ca khúc "​Nothing better -12:​34"​ trong album 2009 SUMMER SMTOWN - SEASIDE
 +Cùng với vai diễn trong "​Paradise Ranch",​ anh chia sẻ là mình đã tự viết lời cho bài hát Confession, nhạc phim của chính bộ phim anh đang đóng. Anh cũng đã thể hiện bài hát đó.
 +</​p><​p>​Ngày 28 tháng 9 năm 2017, ca khúc "In A Different Life<sup id="​cite_ref-11"​ class="​reference">​[11]</​sup>"​ được phát hành trong dự án SM STATION để mừng sự trở lại của TVXQ sau 2 năm vắng bóng để nhập ngũ theo quy định. "In A Different Life" là là một bản acoustic ngọt ngào với phần lời do chính Changmin sáng tác. Ca khúc này chính là món quà đặc biệt mà Changmin dành tặng cho các fan của mình – những người đã kiên nhẫn chờ đợi và không ngừng ủng hộ anh trong suốt thời gian phục vụ trong quân đội.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Di.E1.BB.85n_xu.E1.BA.A5t"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Diễn_xuất">​Diễn xuất</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Năm 2006, Changmin cùng với DBSK đóng vai chính trong phim ngắn <​i>​Vacation</​i>​.<​sup id="​cite_ref-12"​ class="​reference">​[12]</​sup>​ Anh xuất hiện trong phần "​Beautiful Life" bên cạnh Xiah Junsu.<​sup id="​cite_ref-13"​ class="​reference">​[13]</​sup>​ Họ cùng tham gia một số phần của <​i>​Banjun Theater</​i>,​ một show truyền hình ăn khách trên SBS.<sup id="​cite_ref-14"​ class="​reference">​[14]</​sup><​sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​[15]</​sup></​p><​p>​Năm 2009, Changmin tiếp tục với bộ phim truyền hình đầu tay "​Paradise Ranch"​.<​sup id="​cite_ref-16"​ class="​reference">​[16]</​sup>​. Đầu năm 2012 anh nhận lời tham gia một bộ phim điện ảnh Nhật Bản có tên là Run with the Gold (Tẩu thoát cùng vàng), được công chiếu vào tháng 11 cùng năm<sup id="​cite_ref-17"​ class="​reference">​[17]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Năm 2014, Changmin tham gia bộ phim Mimi, phim đặc biệt với 4 tập phim và được nhận xét với tài diễn xuất tiến bộ.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Ho.E1.BA.A1t_.C4.91.E1.BB.99ng_t.C3.ACnh_nguy.E1.BB.87n"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Hoạt_động_tình_nguyện">​Hoạt động tình nguyện</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Tháng 1 năm 2008, Changmin cùng cha tình nguyện làm sạch bãi biển ở Taean sau thảm họa tràn dầu lớn nhất trong lịch sử Hàn Quốc. Anh dự định đi Taean âm thầm trong một kì nghỉ xả hơi ngắn của DBSK và chỉ được tiết lộ với giới truyền thông khi một tình nguyện viên khác đăng hình của anh trên trang web của FC. Sự kiện này sau đó được xác nhận bởi quản lý của DBSK.<​sup id="​cite_ref-18"​ class="​reference">​[18]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​Ngh.C4.A9a_v.E1.BB.A5_qu.C3.A2n_s.E1.BB.B1"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Nghĩa_vụ_quân_sự"><​b>​Nghĩa vụ quân sự</​b></​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Vào tháng 7 năm 2015, Changmin đã nộp đơn vào Sở Cảnh sát quân sự để có thể hoàn thành nghĩa vụ quân sự của mình. Anh đã nhập ngũ vào ngày 19 tháng 11 năm 2015 cùng với Choi Siwon (Super Junior). Sau 5 tuần được huấn luyện cơ bản tại Trại huấn luyện Quân sự Chungnam Nonsan, anh được phân đến làm việc tại Đơn vị Quảng bá đặc biệt của Sở cảnh sát Seoul. Changmin đã xuất ngũ vào ngày 18 tháng 8 năm 2017.<​sup id="​cite_ref-19"​ class="​reference">​[19]</​sup></​p>​
 +
 +<​h3><​span id="​Phim_truy.E1.BB.81n_h.C3.ACnh"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phim_truyền_hình">​Phim truyền hình</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<table class="​wikitable"><​tbody><​tr><​th>​Năm <​br/></​th>​
 +<​th>​Tựa đề
 +</th>
 +<​th>​Vai
 +</​th></​tr><​tr><​td rowspan="​2">​2006
 +</td>
 +<​td><​i>​Banjun Theater</​i>​
 +</td>
 +<​td>​Chính mình
 +</​td></​tr><​tr><​td><​i>​Vacation</​i>​
 +</td>
 +<​td>​Chính mình
 +</​td></​tr><​tr><​td>​2010
 +</td>
 +<​td><​i>​Âm mưu Athena</​i>​
 +</td>
 +<​td>​Choi Tae-hyeon <​br/>​(khách mời, 4 tập)
 +</​td></​tr><​tr><​td>​2011
 +</td>
 +<​td><​i>​Đồng cỏ thiên đường</​i>​
 +</td>
 +<​td>​Han Dong-Joo
 +</​td></​tr><​tr><​td rowspan="​2">​2013
 +</td>
 +<​td><​i>​Welcome to the show</​i>​
 +</td>
 +<​td>​Chính mình
 +<​p>​(khách mời)
 +</p>
 +</​td></​tr><​tr><​td><​i>​Saki</​i>​
 +</td>
 +<​td>​Khách hàng tại tiệm bánh
 +<​p>​(Khách mời, cùng với Yunho)
 +</p>
 +</​td></​tr><​tr><​td>​2014
 +</td>
 +<​td><​i>​Mimi</​i>​
 +</td>
 +<​td>​Han Min-woo
 +</​td></​tr><​tr><​td>​2015
 +</td>
 +<​td>​The scholar who walks the night
 +</td>
 +<​td>​Thái tử Lee Yoon
 +</​td></​tr></​tbody></​table><​h3><​span id="​Phim_.C4.91i.E1.BB.87n_.E1.BA.A3nh"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phim_điện_ảnh">​Phim điện ảnh</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<table class="​wikitable"><​tbody><​tr><​th>​Năm <​br/></​th>​
 +<​th>​Tựa đề
 +</th>
 +<​th>​Vai
 +</​th></​tr><​tr><​td rowspan="​2">​2012
 +</td>
 +<​td><​i>​I AM (Phim tài liệu do SM sản xuất)</​i>​
 +</td>
 +<​td>​Chính mình
 +</​td></​tr><​tr><​td><​i>​Tẩu thoát cùng vàng</​i>​
 +</td>
 +<​td>​Momo
 +</​td></​tr></​tbody></​table>​
 +<​p>​Shim Chang-min trên Instagram
 +</p>
 +
 +
 + <​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1267
 +Cached time: 20181031051019
 +Cache expiry: 3600
 +Dynamic content: true
 +CPU time usage: 0.616 seconds
 +Real time usage: 0.735 seconds
 +Preprocessor visited node count: 3956/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 119672/​2097152 bytes
 +Template argument size: 10720/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 15/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 19226/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 1/400
 +Lua time usage: 0.311/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 12.35 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 613.159 ​     1 -total
 + ​59.26% ​ 363.366 ​     6 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_tin
 + ​35.96% ​ 220.476 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_Korean_name
 + ​29.48% ​ 180.730 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_Chinese/​Korean
 + ​27.31% ​ 167.444 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Th&​ocirc;​ng_tin_nh&​acirc;​n_v&#​7853;​t
 + ​25.69% ​ 157.537 ​     4 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Lang
 + ​18.93% ​ 116.074 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​14.49% ​  ​88.836 ​     3 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox_musical_artist
 + ​13.12% ​  ​80.433 ​     3 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_&#​273;​i&#​7873;​u_h&#​432;&#​7899;​ng
 + ​12.69% ​  ​77.802 ​    18 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_web
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​402539-0!canonical and timestamp 20181031051018 and revision id 41374962
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div><​script async defer src="​https://​platform.instagram.com/​en_US/​embeds.js"></​script>​
 +
 +</​HTML>​
0043-shim-chang-min-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:11 (external edit)