User Tools

Site Tools


31-vua-b-nh-m-la-gi

Vua bánh mì[1]
2d00c vua banh mi.jpg

Áp phích phim

Tên khác Bread, Love and Dreams
Định dạng Lãng mạn
Sáng lập KBS
Kịch bản Kang Eun Kyung
Đạo diễn Lee Jung Sub
Diễn viên Yoon Si Yoon
Kim Yoo-jin
Joo Won
Lee Young Ah
Quốc gia  Hàn Quốc
Số tập 30 tập
Sản xuất
Thời lượng 60 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu KBS2
Phát sóng 9 tháng 6 năm 2010 – 16 tháng 9 năm 2010

Vua bánh mì hay còn có tên gọi khác là Bread, Love and Dreams (tiếng Việt: Bánh mì,tình yêu và những giấc mơ) [2] là bộ phim truyền hình do hãng KBS Hàn Quốc sản xuất dài 30 tập.[3] Với sự tham gia của các diễn viên như Yoon Shi Yoon, Kim Yoon Jin,[4] Lee Young Ah,[5] Joo Won.

Kim Tak Goo là con trai ngoài giá thú của chủ tịch của tập đoàn Geo Seong, Goo Il Joong và người tình của mình, anh đã được làm người thừa kế vì tài năng tột bậc của mình trong nướng bánh. Tuy nhiên, quyền thừa kế của Tak Goo đã bị tước đi do âm mưu của người vợ hợp pháp của cha và người em là con trai của bà chủ tịch cùng người tình của bà cũng là người được chủ tịch Goo Il Joong tin tưởng nhất. Với quyết tâm lớn để thành công và trở thành vua làm bánh số một trong ngành công nghiệp làm bánh, Tak Goo đã tự mình xây dựng lại sự nghiệp từ đầu.

Nhiều khó khăn và đau đớn đã cản trở anh trên bước đường cố gắng để đạt được mục đích cuối cùng khi anh bị vướng vào giữa 2 người phụ nữ. Tình yêu đầu tiên, người đã phản bội anh vì mối quan tâm riêng của mình và một người phụ nữ khác, người đã cùng anh trải qua tất cả những khó khăn đau thương.

Gia đình họ Kim[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên Vai
Yoon Si Yoon Kim Tak Goo
Jun Mi Sun Kim Mi Sun (mẹ Tak Goo)
Oh Jae Moo Kim Tak Goo (lúc nhỏ)

Gia đình họ Gu[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên Vai
Jun Kwang Ryul Gu II Jong
Jun In Hwa Seo In Suk
Joo Won Gu Mal Joon
Shin Dong Woo Gu Mal Joon (lúc nhỏ)
Choi Ja Hye Gu Ja Kyung
Ha Seung Ri Gu Ja Kyung (lúc trẻ)
Kang Ye Seo Gu Ja Kyung (lúc nhỏ)
Choi Yoon Young Gu Ja Rim
Kim So Hyun Gu Ja Rim (lúc nhỏ)

Gia đình họ Shin[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên Vai
Kim Yoo-jin Shin Yoo Kyung
Jo Jong Eun Shin Yoo Kyung (lúc nhỏ)
Kwon Yong Woon Shin Bae
Shin Shi Ho (bố Yoo Kyung)

Gia đình họ Yang[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên Vai
Lee Young Ah Yang Mi Sun
Jang Hang Sun Yang Pal Bong (ông Mi Sun)
Park Sang Myun Yang In Mok (bố Mi Sun)
Hwang Mi Sun Oh Youngja (mẹ Mi Sun)

Các diễn viên khác[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên Vai
Park Sung Woong Jo Jin Gu
Lee Han Wie Heo Gap Soo
Jung Hye Sun Madam Hong
Park Yong Jin Go Jae Bok
Kang Chul Sung
Jung Sung Mo Han Seung Jae

End Of The Day - V.O.S
Love You To Death - KCM ft. Soul Dive
Ki Saram - Lee Seung Chul
Only One - Bada
Hope Is A Dream That Doesn’t Sleep - Kyuhyun
For Me - Yu Jin
For Me (Acoustic Version) - Yu Jin
Only You - Yoon Shi Yoon
Love Is - Lee Young Ah
My Love - Joo Won
Now Going To See - Code-V
Love - Eru
Only You (Instrumental) - Various Artists
Love Is (Instrumental) - Various Artists
My Love (Instrumental) - Various Artists

Tập # Ngày chiếu tại Hàn Quốc Thị phần khán giả bình quân
TNmS Ratings[6] AGB Nielsen[7]
Toàn Quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn Quốc Vùng thủ đô Seoul
1 9 tháng 6 năm 2010 15.7% (6th) 16.3% (6th) 14.2% (6th) 13.8% (7th)
2 10 tháng 6 năm 2010 16.9% (5th) 18.4% (1st) 14.4% (6th) 14.5% (7th)
3 16 tháng 6 năm 2010 28.5% (1st) 29.1% (1st) 26.4% (1st) 28.3% (1st)
4 17 tháng 6 năm 2010 25.3% (2nd) 26.4% (2nd) 24.2% (2nd) 26.3% (2nd)
5 23 tháng 6 năm 2010 28.5% (2nd) 28.6% (2nd) 27.1% (2nd) 28.4% (2nd)
6 24 tháng 6 năm 2010 32.2% (1st) 32.5% (1st) 31.1% (1st) 31.8% (1st)
7 30 tháng 6 năm 2010 33.4% (1st) 33.6% (1st) 31.0% (1st) 32.2% (1st)
8 1 tháng 7 năm 2010 35.8% (1st) 35.9% (1st) 31.6% (1st) 30.8% (1st)
9 7 tháng 7 năm 2010 38.1% (1st) 38.6% (1st) 33.4% (1st) 34.7% (1st)
10 8 tháng 7 năm 2010 34.5% (1st) 34.9% (1st) 33.0% (1st) 33.8% (1st)
11 14 tháng 7 năm 2010 35.9% (1st) 35.2% (1st) 34.1% (1st) 34.0% (1st)
12 15 tháng 7 năm 2010 36.9% (1st) 36.1% (1st) 35.3% (1st) 35.2% (1st)
13 21 tháng 7 năm 2010 38.5% (1st) 37.7% (1st) 37.3% (1st) 37.0% (1st)
14 22 tháng 7 năm 2010 38.4% (1st) 36.5% (1st) 37.9% (1st) 38.2% (1st)
15 28 tháng 7 năm 2010 39.7% (1st) 39.2% (1st) 36.6% (1st) 35.7% (1st)
16 29 tháng 7 năm 2010 39.9% (1st) 38.6% (1st) 37.9% (1st) 38.1% (1st)
17 4 tháng 8 năm 2010 42.5% (1st) 42.3% (1st) 39.5% (1st) 39.8% (1st)
18 5 tháng 8 năm 2010 44.4% (1st) 44.0% (1st) 40.5% (1st) 40.2% (1st)
19 11 tháng 8 năm 2010 44.9% (1st) 44.0% (1st) 42.3% (1st) 42.4% (1st)
20 12 tháng 8 năm 2010 44.6% (1st) 43.8% (1st) 42.6% (1st) 43.9% (1st)
21 18 tháng 8 năm 2010 44.0% (1st) 42.6% (1st) 41.9% (1st) 42.4% (1st)
22 19 tháng 8 năm 2010 43.7% (1st) 42.9% (1st) 42.3% (1st) 41.9% (1st)
23 25 tháng 8 năm 2010 44.1% (1st) 44.1% (1st) 43.6% (1st) 44.6% (1st)
24 26 tháng 8 năm 2010 44.7% (1st) 44.2% (1st) 41.9% (1st) 41.9% (1st)
25 1 tháng 9 năm 2010 45.8% (1st) 44.9% (1st) 44.0% (1st) 44.4% (1st)
26 2 tháng 9 năm 2010 48.4% (1st) 47.2% (1st) 45.0% (1st) 46.1% (1st)
27 8 tháng 9 năm 2010 47.5% (1st) 47.0% (1st) 43.3% (1st) 43.2% (1st)
28 9 tháng 9 năm 2010 48.2% (1st) 46.4% (1st) 44.7% (1st) 44.5% (1st)
29 15 tháng 9 năm 2010 46.5% (1st) 45.5% (1st) 45.3% (1st) 44.2% (1st)
30 16 tháng 9 năm 2010 50.8% (1st) 49.7% (1st) 49.3% (1st) 48.3% (1st)
Trung bình 38.6% 32.2% 36.4% 36.7%
Giải thưởng Trao cho Kết quả
Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Yoon Si Yoon Đoạt giải
Nữ diễn viên xuất sắc nhất Eugene Đoạt giải
Cặp đôi đẹp nhất Yoon Si Yoon-Lee Young Ah Đề cử
Nam diễn viên đóng vai phản diện xuất sắc nhất Jung Sung Mo Đề cử
Diễn viên xuất sắc nhất Jeon Gwang Ryeol Đoạt giải
Nữ diễn viên đóng vai phản diện xuất sắc nhất Joon In Hwa Đề cử
Ca sĩ hát nhạc phim hay nhất Joo Won Đề cử
Nữ diễn viên xuất sắc nhất Lee Young Ah Gold
Nữ diễn viên xuất sắc nhất Eugene Đề cử
31-vua-b-nh-m-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:12 (external edit)